Từ 15/8/2026, một số hệ thống AI trong giáo dục, y tế, ngân hàng, tố tụng và giao thông vận tải được xếp vào nhóm rủi ro cao. Dưới đây là danh sách cụ thể theo quy định mới.
Theo Điều 2 Quyết định 33/2026/QĐ-TTg, quy định tiêu chí xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) có rủi ro cao như sau:
Thứ nhất, là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia.
Thứ hai, hệ thống không được loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 142/2026/NĐ-CP.
Như vậy, để xác định một hệ thống AI có thuộc nhóm rủi ro cao hay không, cần xem xét đồng thời khả năng gây ra thiệt hại đáng kể của hệ thống và việc hệ thống có thuộc trường hợp được loại trừ theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP hay không.

Từ 15/8/2026, những hệ thống AI nào bị xếp vào nhóm rủi ro cao? (Ảnh minh họa)
|
STT |
Tên hệ thống |
Mô tả hệ thống |
Đánh giá sự phù hợp |
|
|
|
|
|
Theo điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Trí tuệ nhân tạo |
Theo điểm a khoản 2 Điều 13 Luật Trí tuệ nhân tạo |
|
I |
Lĩnh vực giáo dục |
|||
|
1 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo cung cấp nội dung tự học theo chương trình giáo dục, có sử dụng các nguồn dữ liệu không kiểm soát |
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Cung cấp nội dung tự động phục vụ hoạt động tự học của người học theo chương trình giáo dục;
- Dữ liệu nội dung học tập được đưa vào không có kiểm soát;
- Được triển khai trên quy mô lớn có khả năng tạo ra rủi ro mang tính hệ thống hoặc tác động trên diện rộng tới người học. |
x |
|
|
2 |
Hệ thống có sử dụng AI tự động kiểm tra, đánh giá kết quả, xếp hạng người học |
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Được sử dụng để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá người học một cách tự động;
- Kết quả do hệ thống tạo ra được sử dụng làm căn cứ chính thức để đánh giá kết quả học tập, đánh giá năng lực hoặc xếp hạng người học;
- Việc đánh giá được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân. |
x |
|
|
3 |
Hệ thống có sử dụng AI để giám sát, phân tích hành vi người học |
Chỉ áp dụng khi hệ thống AI giám sát, phân tích hành vi người học:
Sử dụng dữ liệu sinh trắc học (nhận diện khuôn mặt, ánh mắt, hành vi, cảm xúc cá nhân) hoặc thiết lập các cơ chế phản hồi, cảnh báo tự động tần suất cao về trạng thái chú ý, biểu cảm cá nhân, kết quả học tập, đánh giá người học gây căng thẳng tâm lý hoặc xâm phạm quyền riêng tư của người học trong quá trình học tập. |
x |
|
|
II |
Lĩnh vực dân tộc và tôn giáo |
|||
|
1 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động chấm điểm, phân loại, xếp hạng hồ sơ để xác định đối tượng, địa bàn thụ hưởng chính sách dân tộc |
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Tự động chấm điểm và kết quả được sử dụng làm căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định ban hành (quyết định phê duyệt, từ chối hoặc ưu tiên hồ sơ, xác định danh sách đối tượng, địa bàn thụ hưởng chính sách; ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cộng đồng hoặc việc phân bổ nguồn lực công).
- Không áp dụng làm kết quả chính thức để công bố. |
x |
|
|
2 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động xác thực và quyết định tính hợp lệ của thông tin liên quan đến dân tộc và tôn giáo |
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Tự động kiểm tra, đối chiếu và xác thực thông tin liên quan đến dân tộc và tôn giáo và đưa ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối thông tin;
- Thực thi mà không có sự xem xét, phê duyệt lại của cơ quan có thẩm quyền. |
x |
|
|
3 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động quyết định chấp thuận hoặc từ chối hồ sơ đăng ký, gia hạn hoặc hủy bỏ các quyết định quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo |
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Tự động đưa ra quyết định cuối cùng về việc chấp thuận hoặc từ chối hồ sơ đăng ký, gia hạn hoặc hủy bỏ các quyết định quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo;
- Thực thi mà không có sự xem xét, can thiệp hoặc phê duyệt lại của cơ quan có thẩm quyền. |
x |
|
|
4 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động ra quyết định cuối cùng về phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ xác định đối tượng, địa bàn thụ hưởng chính sách dân tộc |
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí tuệ nhân tạo:
Tự động ra quyết định, bao gồm quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cộng đồng. |
|
x |
|
5 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động thực thi việc dừng chi trả, thu hồi hoặc khóa quyền hưởng hỗ trợ do nghi ngờ gian lận |
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Tự động kích hoạt biện pháp làm gián đoạn quyền hưởng lợi hoặc tiếp cận tài sản, dịch vụ của đối tượng;
- Thực thi mà không có bước xác minh độc lập trước khi biện pháp có hiệu lực. |
|
x |
|
6 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động ra lệnh phân bổ hoặc điều phối nguồn ngân sách, chính sách hỗ trợ theo thuật toán |
Chỉ áp dụng khi hệ thống có quyền thực thi hoặc tự động thực thi phương án phân bổ nguồn ngân sách, chính sách hỗ trợ sau khi quyết định phân bổ hoặc điều phối nguồn ngân sách có hiệu lực |
|
x |
|
7 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo suy đoán, phân loại về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo để áp dụng biện pháp quản lý |
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động thực hiện tạo lập phân loại cá nhân, nhóm cộng đồng theo thuộc tính dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
- Kết quả được sử dụng làm căn cứ áp dụng biện pháp quản lý, kiểm tra hoặc xử lý hành chính. |
|
x |
|
III |
Lĩnh vực y tế |
|||
|
1 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phẫu thuật/rô-bốt phẫu thuật |
Chỉ áp dụng đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Tích hợp vào rô bốt tham gia trực tiếp vào quá trình can thiệp hoặc dẫn hướng thao tác;
- Tích hợp vào Rô-bốt tự động hoàn toàn, rô-bốt thông minh trong việc thực hiện thay các hành vi con người. |
x |
|
|
2 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phẫu thuật/rô-bốt phẫu thuật
(Hệ thống máy móc, thiết bị rô-bốt sử dụng trí tuệ nhân tạo điều khiển tự động) |
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Tích hợp vào rô bốt trực tiếp thực thi hành tác động điều trị theo y lệnh lên cơ thể người bệnh;
- Thực thi mà không cần lệnh xác nhận từ nhân viên y tế cho mỗi bước thay đổi thông số. |
|
x |
|
IV |
Lĩnh vực ngân hàng |
|||
|
1 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng |
Chỉ áp dụng đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Hệ thống có khả năng tự tạo, sửa đổi, xác nhận và phê duyệt giao dịch;
- Giao dịch có mức giá trị cao theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
- Không có sự kiểm tra, phê duyệt hoặc kiểm soát của con người trước khi giao dịch được thực hiện. |
x |
|
|
2 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động quyết định cấp tín dụng |
Chỉ áp dụng đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thực hiện chấm điểm tín dụng, đánh giá khả năng trả nợ và tự động đưa ra quyết định cấp tín dụng hoặc giải ngân khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Hệ thống đưa ra quyết định cuối cùng về việc phê duyệt hoặc từ chối cấp tín dụng;
- Quyết định của hệ thống được sử dụng trực tiếp để cấp tín dụng hoặc giải ngân mà không có sự phê duyệt độc lập của cán bộ tín dụng;
- Khoản vay có mức giá trị theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. |
x |
|
|
V |
Lĩnh vực tố tụng |
|||
|
1 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo nhận dạng sinh trắc học diện rộng phục vụ giải quyết vụ án dân sự công ích |
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí tuệ nhân tạo nhận dạng sinh trắc học được áp dụng diện rộng tại nơi xảy ra hành vi vi phạm hoặc nơi xảy ra hậu quả thiệt hại. |
|
|
|
VI |
Lĩnh vực giao thông vận tải |
|||
|
1 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo điều khiển tự hành cấp độ cao trên phương tiện giao thông |
Chỉ áp dụng đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không ở mức độ không yêu cầu sự giám sát, can thiệp liên tục của con người trong quá trình vận hành;
- Hoặc trong trường hợp quyết định của hệ thống trí tuệ nhân tạo là căn cứ trực tiếp để phương tiện thực hiện hành vi điều khiển có thể ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của con người. |
x |
|
|
2 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo điều khiển hoặc tự động vận hành tín hiệu, điều độ giao thông đường bộ và đường sắt |
Chỉ áp dụng đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Được kết nối trực tiếp với trung tâm điều khiển giao thông đường bộ hoặc hệ thống điều độ chạy tàu và có quyền tự động thay đổi tín hiệu, chu kỳ điều khiển, tổ chức luồng tuyến, thiết lập đường chạy, điều độ phương tiện;
- Thực thi mà không qua bước phê duyệt độc lập của người có thẩm quyền;
- Có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn giao thông, an toàn chạy tàu và người tham gia giao thông. |
x |
|
|
3 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo điều hành, kiểm soát vận hành công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật trọng yếu |
Chỉ áp dụng đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Có quyền truy cập và can thiệp trực tiếp vào hệ thống điều khiển, giám sát vận hành của hầm đường bộ, cầu lớn, tuyến cao tốc, công trình đầu mối giao thông hoặc hệ thống hạ tầng kỹ thuật trọng yếu bao gồm cấp nước, thoát nước, chiếu sáng đô thị.
- Kết quả đầu ra của hệ thống trí tuệ nhân tạo được sử dụng để thực thi ngay hoặc làm thay đổi trạng thái vận hành vật lý của công trình. |
x |
|
|
4 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động phát hiện, đánh giá nguy cơ sự cố và phát lệnh hạn chế hoặc dừng khai thác công trình, kết cấu hạ tầng |
Chỉ áp dụng đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Tự động đánh giá tình trạng an toàn công trình, kết cấu hạ tầng giao thông, công trình xây dựng hoặc hạ tầng kỹ thuật trọng yếu và kết quả của hệ thống được dùng trực tiếp để ra quyết định hạn chế khai thác, dừng khai thác, cô lập hoặc chuyển trạng thái vận hành;
- Thực thi mà không có bước thẩm định độc lập bắt buộc của con người. |
x |
|
|
5 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động thẩm định, chấm điểm, xếp hạng hoặc phân loại hồ sơ để làm căn cứ quyết định cuối cùng |
Chỉ áp dụng đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Sử dụng trong hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công thuộc phạm vi Bộ Xây dựng mà kết quả đầu ra được sử dụng làm căn cứ trực tiếp để chấp thuận, từ chối, tạm dừng, hạn chế hoặc thay đổi hiệu lực của hồ sơ, thủ tục hành chính, giấy phép, chứng chỉ, điều kiện hoạt động của tổ chức, cá nhân;
- Thực thi mà không có bước xem xét, phê duyệt độc lập của người có thẩm quyền. |
x |
|
|
6 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động phát hiện vi phạm hoặc nhận diện sinh trắc học theo thời gian thực để phục vụ kiểm soát, xử lý |
Chỉ áp dụng đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Tự động phát hiện vi phạm, xác định đối tượng, phân tích hình ảnh, dữ liệu cảm biến hoặc nhận diện sinh trắc học theo thời gian thực tại đầu mối giao thông, công trình công cộng quan trọng và kết quả được sử dụng trực tiếp để phục vụ xử lý vi phạm, cưỡng chế, kiểm soát an ninh, trật tự, hạn chế tiếp cận hoặc áp dụng biện pháp quản lý;
- Thực thi mà không qua xác minh độc lập của cán bộ có thẩm quyền. |
x |
|
|
7 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo quản lý không lưu tự động (Automated Air Traffic Management - A-ATM) ra quyết định phân luồng, điều hướng phương tiện bay |
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Tự động phát lệnh điều hướng, thay đổi độ cao hoặc phân luồng phương tiện bay mà không có sự giám sát và phê duyệt trực tiếp của kiểm soát viên không lưu;
- Không áp dụng đối với hệ thống chỉ cung cấp gợi ý, cảnh báo tham khảo. |
x |
|
|
8 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ hoặc thay thế kiểm soát viên không lưu trong ra quyết định phân tách máy bay, cấp phép cất/hạ cánh (AI-ATC Decision Support System) |
Chỉ áp dụng khi:
- Hệ thống trực tiếp đưa ra hoặc thực thi quyết định phân tách máy bay, cấp phép cất/hạ cánh hoặc điều hướng bay;
- Thực thi mà không có sự phê duyệt độc lập của kiểm soát viên không lưu. |
x |
|
|
9 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo dự báo xung đột quỹ đạo tàu bay và tự động phát lệnh tránh va chạm (Trajectory Conflict Prediction & Resolution) |
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động phát hiện nguy cơ xung đột và đưa ra hoặc thực thi biện pháp tách tàu bay;
- Thực thi mà không có sự phê duyệt của kiểm soát viên không lưu. |
x |
|
|
10 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động điều phối slot cất/hạ cánh và phân bổ cổng ra tàu bay tại cảng hàng không (ATFM/CDM) |
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí tuệ nhân tạo:
- Áp dụng tại cảng hàng không quốc tế có lưu lượng trên 5 triệu hành khách/năm;
- Tự động phân bổ và xác nhận slot mà không có cơ chế phúc tra của điều phối viên cảng; không áp dụng đối với hệ thống DSS chỉ cung cấp gợi ý. |
x |
|
|
11 |
Hệ thống điều khiển bay tự hành tích hợp AI (Autopilot/FMS) có khả năng ra quyết định điều hướng độc lập trong tình huống bất thường |
Chỉ áp dụng đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tích hợp với thiết bị tự hành:
- Hệ thống AI có khả năng tự động điều chỉnh hành trình, độ cao hoặc xử lý tình huống khẩn cấp mà không yêu cầu sự can thiệp và xác nhận của phi công; không bao gồm hệ thống autopilot thông thường đã được chứng nhận loại trước ngày Luật Hàng không dân dụng có hiệu lực. |
x |
|
|
12 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động cảnh báo va chạm và điều hướng tránh va chạm (Collision Avoidance System CAS) thế hệ mới trên tàu bay |
Chỉ áp dụng đối với hệ thống CAS tích hợp AI có khả năng tự động điều khiển tàu bay né tránh mà không yêu cầu hành động của phi công; không áp dụng đối với hệ thống TCAS/ACAS truyền thống đã có chứng nhận loại trước ngày Luật Hàng không dân dụng Việt Nam có hiệu lực. |
x |
|
|
13 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo dự báo và xử lý tình huống khẩn nguy bay (AI Emergency Flight Decision System) |
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động đề xuất hoặc thực thi quyết định chuyển hướng, hạ cánh khẩn cấp;
- Thực thi mà không có xác nhận của phi công hoặc kiểm soát viên không lưu. |
x |
|
|
14 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo dự báo thời tiết hàng không có chức năng tự động phát lệnh đóng đường băng hoặc hủy chuyến |
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động ra quyết định đóng đường băng hoặc hủy/trì hoãn chuyến bay;
- Thực thi mà không qua phê duyệt của cơ quan khí tượng hàng không có thẩm quyền. |
x |
|
|
15 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo điều hành hoạt động tàu bay trên mặt đất tại sân bay (ASMGCS Level 3-4) |
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động cấp phép di chuyển taxi, phân bố đường lăn hoặc điều phối vị trí đỗ máy bay trong khu bay;
- Thực thi mà không có xác nhận của kiểm soát viên mặt đất. |
x |
|
Xem thêm tại LuatVietnam.vn