Điều kiện để doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao từ 01/7/2026
Thứ ba, 10:50 Ngày 04/08/2026
Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp công nghệ cao được phân thành nhóm 1 và nhóm 2. Tùy từng nhóm, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện khác nhau về sản phẩm, công nghệ, doanh thu, chi phí nghiên cứu và phát triển, nhân lực nghiên cứu và tỷ lệ nội địa hóa.
1. Điều kiện chung để trở thành doanh nghiệp công nghệ cao
Căn cứ vào khoản 8 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.
Theo khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, trước hết, doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, gồm:
Sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao và sản phẩm, dịch vụ đó thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
Áp dụng biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực hoặc nước ngoài.
Ngoài ra, ngoài các tiêu chí trên doanh nghiệp công nghệ cao còn phải đáp ứng các tiêu chí sau:
Doanh nghiệp sở hữu, đồng sở hữu, có quyền sử dụng hợp pháp công nghệ hoặc có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định để phát triển, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao;
Doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về doanh thu , chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2.
2. Tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1
Theo Điều 15 Nghị định 260/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 phải thuộc ứng các tiêu chí sau đây:
Trường hợp 1: Doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí:
Doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao hình thành từ kết quả nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 40% tổng doanh thu thuần hằng năm;
Tổng chi cho nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 5% tổng doanh thu thuần hằng năm;
Có hợp tác nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ với doanh nghiệp, viện nghiên cứu hoặc cơ sở giáo dục đại học nước ngoài có năng lực trong lĩnh vực tương ứng;
Lao động trực tiếp nghiên cứu và phát triển có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm tối thiểu 50% tổng số lao động.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao có tỷ lệ nội địa hóa cao
Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí:
Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 80% tổng doanh thu thuần hằng năm;
Chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam đạt tối thiểu 1% doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào;
Lao động trực tiếp nghiên cứu và phát triển có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm tối thiểu 10% tổng số lao động;
Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm công nghệ cao đạt ít nhất 40%, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu tỷ lệ cao hơn.
Điều kiện để doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao từ 01/7/2026 (Ảnh minh họa)
3. Tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2
Theo Điều 14 Nghị định 260/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 phải đáp ứng các mức tối thiểu sau:
Về doanh thu: Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 70% tổng doanh thu thuần hằng năm.
Về chi nghiên cứu và phát triển: Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm, cụ thể như sau:
Tối thiểu 0,5% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
Tối thiểu 1% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng;
Tối thiểu 2% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng.
Về nhân lực nghiên cứu và phát triển: Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên trên tổng số lao động phải đạt:
Tối thiểu 1% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
Tối thiểu 2,5% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng;
Tối thiểu 5% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng.
Những lao động này phải ký hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn; trong đó, số lao động trình độ cao đẳng không được vượt quá 30%.
4. Thủ tục xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao
Căn cứ vào Điều 17 Nghị định 260 năm 2026 của Chính phủ, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, hồ sơ gồm:
Văn bản đăng ký;
Các tài liệu minh chứng kèm theo: Thuyết minh đáp ứng các tiêu chí và tài liệu minh chứng đáp ứng các điều kiện.
Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và doanh nghiệp nhóm 2 có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính xác nhận doanh nghiệp nhóm 2 có tổng nguồn vốn dưới 6.000 tỷ đồng.
Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận.
Văn bản xác nhận được cấp dưới dạng giấy hoặc điện tử, có thời hạn 05 năm và là căn cứ để doanh nghiệp hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ.
Luật Công nghệ cao 2025 và Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.