• logo
    • HIỆP HỘI INTERNET VIỆT NAM

    Điều lệ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    -------------------------------------

     

    ĐIỀU LỆ

    HIỆP HỘI INTERNET VIỆT NAM

     

    (Phê duyệt kèm theo Quyết định số: …27…./QĐ-BNV ngày…13…tháng…1...năm…2011...(của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ)

     

    CHƯƠNG I

    TÊN GỌI, TÔN CHỈ VÀ MỤC ĐÍCH

    Điều 1. Tên gọi

    1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Internet Việt Nam
    2. Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Internet Association
    3. Tên viết tắt: VIA

    Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

    1. Hiệp hội Internet Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội-nghề nghiệp tự nguyện không vụ lợi, tập hợp các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế cùng hoạt động trong lĩnh vực cung ứng và phát triển dịch vụ Internet và các lĩnh vực khác có liên quan đến Internet trên phạm vi cả nước.
    2. Mục đích của Hiệp hội là tập hợp, liên kết để hợp tác, hỗ trợ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các hội viên trong sản xuất, kinh doanh, nâng cao công nghệ, chất lượng, sản phẩm dịch vụ, góp phần thúc đẩy việc ứng dụng và phát triển các dịch vụ Internet Việt Nam từng bước đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế,

    Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

           Hiệp hội Internet Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc dân chủ, tập trung, quyết định theo đa số và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính, bình đẳng giữa các hội viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Điều 4. Phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý

    1. Hiệp hội Internet Việt Nam hoạt động trên phạm vi cả nước, theo quy định của pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ này. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động theo quy định của pháp luật.
    2. Hiệp hội Internet Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và tài khoản riêng tại Ngân hàng.
    3. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại Hà Nội và có Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.

     

    CHƯƠNG II

    NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI

    Điều 5. Nhiệm vụ của Hiệp hội

    1. Hoạt động theo đúng Điều lệ Hiệp hội và tuân thủ pháp luật về hội.
    2. Làm đầu mối tập hợp, đoàn kết các hội viên cùng nhau hoạt động nhằm thúc đẩy liên doanh, liên kết, ứng dụng và phát triển Internet tại Việt Nam. Giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp phát của các hội viên trong hoạt động nghề nghiệp.
    3. Thông qua hoạt động của Hiệp hội để thúc đẩy phát triển công nghệ, sản phẩm và dịch vụ Internet, phát triển công nghiệp nội dung thông tin số và ứng dụng Internet cho cộng đồng người sử dụng, đẩy mạnh xuất khẩu Internet phù hợp với luật pháp Việt Nam và thông lệ quốc tế.
    4. Phổ biến, cung cấp thông tin về hoạt động của Hiệp hội cho các hội viên về các hoạt động liên quan đến Internet theo quy định của Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật.
    5. Hỗ trợ, hợp tác, liên kết giữa các hội viên thông qua trao đổi thông tin, kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, phối hợp đào tạo, xúc tiến thương mại, liên kết cung cấp dịch vụ, sản phẩm Internet và nội dung thông tin số.
    6. Giúp đỡ hội viên nâng cao trình độ nghiệp vụ bằng nhiều hình thức khác nhau như mở các lớp huấn luyện, bồi dưỡng kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ chuyên đề Internet; tạo điều kiện cho mọi đối tượng có điều kiện học tập, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển Internet và nội dung thông tin số trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, kinh tế, sản xuất và đời sống.
    7. Cập nhật và cung cấp các thông tin, diễn biến và xu hướng phát triển cần thiết của thực tiễn, kinh nghiệm về hoạt động của Internet trong nước, khu vực và quốc tế cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu phù hợp với các quy định của pháp luật.
    8. Góp phần hỗ trợ và khuyến nghị các cơ quan chức năng trong việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý để điều chỉnh các hoạt động về Internet tại Việt Nam nói riêng và viễn thông, công nghệ thông tin Việt Nam nói chung.
    9. Ban hành và hướng dẫn hội viên thực hiện quy tắc đạo đức trong hoạt động nghề nghiệp.

    Điều 6. Quyền hạn Hiệp hội

    1. Tuyên tuyền, phổ biến chính sách, pháp luật về Internet cho hội viên.
    2. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội và đại diện cho hội viên, quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên trong các quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội, hòa giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội.
    3. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, đánh giá, đào tạo, các chương trình, dự án, các dịch vụ nhằm mục đích phát triển Internet và các cuộc hội nghị, hội thảo, các lớp huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về Internet cho hội viên và các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu cập nhật kiến thức theo quy định của pháp luật.
    4. Thực hiện chức năng tư vấn, phản biện và giám định xã hội về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực Internet, viễn thông và công nghệ thông tin truyền thông khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật.
    5. Đóng góp ý kiến trong việc xây dựng các văn bản pháp luật, chính sách của nhà nước liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
    6. Được phối hợp hoặc đề cử hội viên tham gia với các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá nhân liên quan khác trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Hiệp hội và đi công tác ở nước ngoài khi có yêu cầu.
    7. Được gây quỹ cho Hiệp hội trên cơ sở đóng góp hội phí của hội viên, thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
    8. Được nhận tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
    9. Xuất bản sách, báo, tạp chí, tập san, bản tin, các ấn phẩm và các trang thông tin điện tử liên quan đến lĩnh vực Internet theo quy định của pháp luật.
    10. Được gia nhập hoặc liên kết với các Hiệp hội và các tổ chức trong và ngoài nước có mục tiêu hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế.
    11. Được thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật

     

    CHƯƠNG III

    HỘI VIÊN

    Điều 7. Hội viên

    1. Hội viên chính thức của Hiệp hội là các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động về lĩnh vực ứng dụng và phát triển Internet và các lĩnh vực khác có liên quan đến Internet tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện làm đơn gia nhập Hiệp hội, đóng hội phí được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét, quyết định kết nạp làm hội viên chính thức của Hiệp hội.
    2. Hội viên liên kết của Hiệp hội là các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài) hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập đều có thể được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết của Hiệp hội.
    3. Hội viên danh dự của Hiệp hội là các tổ chức và cá nhân Việt Nam có uy tín, có nhiều đóng góp, xây dựng và phát triển của Hiệp hội, được Ban Chấp hành Hiệp hội mời làm hội viên danh dự của Hiệp hội.

    Điều 8. Quyền lợi của hội viên

    1. Hội viên chính thức có các quyền sau đây:
    1. Được cấp thẻ “Hội viên Hiệp hội Internet Việt Nam”;
    2. Được tham dự Đại hội, thảo luận, biểu quyết và bỏ phiếu tại Đại hội;
    3. Được tự ứng cử hoặc đề cử ứng viên vào Ban Chấp hành Hiệp hội hoặc các cơ quan trực thuộc Hiệp hội;
    4. Tham gia các hoạt động của Hiệp hội theo nguyện vọng khi đáp ứng các điều kiện do Hiệp hội quy định;
    5.  Được thông báo, cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về hoạt động của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội;
    6. Được Hiệp hội giúp đỡ, hỗ trợ và bảo về quyền, lợi ích hợp pháp trong các hoạt động liên quan đến Internet và thông tin nội dung số theo quy định của Hiệp hội;
    7. Được quyền đề đạt ý kiến về các hoạt động của Hiệp hội hoặc các vấn đề có liên quan Internet;
    8. Được miễn, giảm các chi phí tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức (như đào tạo, bồi dưỡng, hội nghị, hội thảo…) theo quy định của Hiệp hội.
    9. Được hưởng các quyền khác theo quy định của Hiệp hội và theo Điều lệ này;
    10. Được xin ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia;

            2. Hội viên liên kết và hội viên danh dự có các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền đề cử vào Ban lãnh đạo Hiệp hội và không được biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội. 

    Điều 9. Nghĩa vụ của hội viên

    1. Tuân thủ các quy định của Điều lệ, các nghị quyết Đại hội, quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội và các quy định khác do Hiệp hội ban hành.
    2. Đoàn kết, hợp tác giữa các hội viên để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ, công việc do Ban Chấp hành Hiệp hội phân công nhằm hỗ trợ cho các hoạt động của Hiệp hôi được hiệu quả.
    3. Phối hợp và hỗ trợ các hội viên khác nhằm tăng cường sự đoàn kết và vững mạnh của Hiệp hội.
    4. Cung cấp cho Ban Chấp hành Hiệp hội những thông tin, tài liệu phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội.
    5. Đóng góp phí đầy đủ, đúng kỳ hạn theo quy định của Hiệp hội.

    Điều 10. Thủ tục gia nhập Hiệp hội và thẩm quyền kết nạp hội viên

    1. Các tổ chức, các nhân nêu ở Điều 7 của Điều lệ này, có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội cần nộp hồ sơ xin gia nhập để Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định. 
    2. Thủ tục gia nhập Hiệp hội gồm:
    1. Đơn xin gia nhập Hiệp hội (theo mẫu đơn do Hiệp hội quy định);
    2. Bản sao Giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu (đối với cá nhân);
    3. Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức);
    4. Các tài liệu chứng minh hoạt động liên quan đến Internet của các tổ chức, cá nhân muốn gia nhập.

          Hội viên danh dự có thể được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét, công nhận trên cơ sở được ít nhất 2 ủy viên trong Ban Chấp hành Hiệp hội giới thiệu và đề cử.

    1. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định các hình thức, trình tự, thủ tục và các hồ sơ, biểu mẫu cụ thể xem xét, quyết định nạp hội viên.

    Điều 11. Chấm dứt tư cách hội viên

     1. Tư cách hội viên đương nhiên bị chấm dứt nếu xảy ra một trong những trường hợp sau:

    1. Hiệp hội ngừng hoặc bị đình chỉ hoạt động;
    2. Hiệp hội bị giải thể hoăc bị tuyên bố phá sản;
    3. Bị tòa án tước quyền công dân;
    4. Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hiệp hội
    1. Tư cách hội viên bị chấm dứt theo quyết định của Ban Chấp Hành Hiệp hội với sự nhất trí bằng văn bản của 2/3 tổng số hội viên trở lên khi hội viên đó vi phạm một trong những điểm sau:
    1. Hội viên vi phạm Điều lệ, các quy định, các nghị quyết của Đại hội và quyết định của Hiệp hội, gây tổn hại uy tín, danh dự, tài sản của Hiệp hội;
    2. Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam, bị truy tố trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy tắc, thông lệ quốc tế về giao dịch, kinh doanh, cung cấp và phát triển các dịch vụ Internet tại Việt Nam;
    3. Không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của hội viên, không đóng hội phí trừ 01 năm trở lên.
    1. Hội viên bị chấm dứt tư cách phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác phát sinh trước thời điểm bị chấm dứt tư cách hội viên và phải trả lại thẻ hội viên trước khi ra khỏi Hiệp hội
    2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể các trình tự , thủ tục hồ sơ chấm dứt tư cách và xóa tên hội viên của Hiệp hội.

     

    CHƯƠNG IV

    TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

    Điều 12.  Tổ chức của Hiệp hội

           1. Trung ương Hiệp hội gồm:

    1. Đại hội đại biểu toàn quốc;
    2. Ban Chấp hành Hiệp hội;
    3. Ban Thường vụ Hiệp hội;
    4. Ban Kiểm tra Hiệp hội;
    5. Văn phòng Hiệp hội;
    6. Các Ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội
    1. Hiệp hội Internet ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương( gọi chung là Hiệp hội Internet tỉnh) do Chủ tịch UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ hoạt động , nếu tán thành Điều lệ của Hiệp hội Internet Việt Nam, tự nguyện làm đơn xin ra nhập thì được Ban Chấp hành Hiệp hội Internet Việt Nam, xem xét, quyết định kết nạp làm hội viên chính thức của Hiệp hội.
    2. Tổ chức cơ sở của Hiệp hội là các chi hội trực thuộc do Hiệp hội thành lập

    Điều 13. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hiệp hội

    1. Đại hội đại biểu toàn quốc Hiệp hội Internet Việt Nam (sau đây gọi chung là Đại hội) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội, nhiệm kỳ 5 năm một lần do Ban Chấp hành Hiệp hội triệu tập. Thành phần, số lượng đại biểu tham dự Đại hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định.
    2. Đại hội bất thường được Ban Chấp hành Hiệp hội triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. Nội dung của Đại hội bất thường do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định.
    3. Đại hội có nhiệm vụ:
    1. Xem xét, thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết hoạt động, báo cáo tài chính của Hiệp hội nhiệm kỳ trước và thông qua các chương trình, kế hoạch hoạt động cho nhiệm kỳ tiếp theo;
    2. Thảo luận và thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội (nếu có);
    3. Quyết định số lượng thành viên Ban Chấp hành và bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hiệp hội;
    4. Quyết định khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân là hội viên của Hiệp hội;
    5. Thảo luận và thông qua quyết định về chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể Hiệp hội (nếu có);
    6. Thông qua quyết định gia nhập các tổ chức nghề nghiệp có liên quan đến Internet trong nước (nếu có);
    7. Thảo luận các vấn đề về thị trường  Internet, các quy định của pháp luật có liên quan mà hội viên quan tâm;
    8. Quyết định các vấn đề khác thuộc về tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội;
    9. Thông qua nghị quyết Đại hội.

    Điều 14. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội

    1. Việc lựa chọn hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín tại Đại hội do Đại hội quyết định.
    2. Các nghị quyết của Đại hội được biểu quyết thông qua khi được quá 1/2 tổng số đại biểu chính thức có mặt tán thành. Riêng trường hợp sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc giải thể Hiệp hội phải được sự nhất trí của ít nhất 2/3 tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội tán thành.

    Điều 15. Ban Chấp hành Hiệp hội

    1. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu ra, là cơ quan lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành theo nhiệm kỳ Đại hội của Hiệp hội.

    2. Số lượng uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội quyết định và bầu trực tiếp từ các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội có thể được bầu bổ sung trong nhiệm kỳ nhưng không quá 1/3(một phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. Việc bầu bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định.

    3. Ban Chấp hành Hiệp hội họp định kỳ mỗi năm một lần. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hiệp hội có thể triệu tập hội nghị Ban chấp hành Hiệp hội bất thường để giải quyết các vấn đề quan trọng, cấp bách của Hiệp hội khi có trên ½ ( một phần hai) tổng số uỷ viên trong Ban chấp hành Hiệp hội đề nghị. Các chương trình, tài liệu hội nghị được gửi cho các thành viên Ban Chấp hành Hiệp hội 05 ngày trước ngày dự định diễn ra cuộc họp.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chấp hành Hiệp hội:

    1. Tổ chức triển khai và lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội, nghị quyết Ban chấp hành và Điều lệ Hiệp hội.
    2. Xây dựng các quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội, các chương trình hoạt động của Ban chấp hành năm và cả nhiệm kỳ theo Nghị quyết Đại hội;
    3. Phát triển quan hệ hợp tác với các tổ chức liên quan trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để góp phần phát triển Hiệp hội.
    4. Lãnh đạo hoạt động trong nước của các Ban chuyên môn và Văn phòng Hiệp hội.
    5. Quyết định số lượng thành viên Ban thường vụ và bầu Ban thường vụ, Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký và các Phó Tổng thư ký
    6. Quyết định các vấn đề khác, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Đại hội.
    7. Quy định hình thức, trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn xét khen thưởng và kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân hội viên.

    Điều 16. Ban thường vụ Hiệp hội.

    1. Ban Thường vụ Hiệp hội là cơ quan thường trực của Ban chấp hành Hiệp hội do Ban chấp hành bầu ra, giúp Ban chấp hành giải quyết các công việc thường xuyên của Hiệp hội. Ban thường vụ của Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, các Phó tổng thư ký,  một số ủy viên. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội không quá 1/3 ( một phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội trong mỗi nhiệm kỳ
    2. Ban thường vụ Hiệp hội họp định kỳ 03 tháng một lần, khi cần thiết theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội có thể họp Ban thường vụ Hiệp hội bất thường khi có trên ½( một phần hai) tổng số uỷ viên trong Ban thường vụ yêu cầu. Các nội dung của Ban Thường vụ Hiệp hội được biểu quyết, thông qua khi có đa số ý kiến đại biểu dự họp tán thành.
    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thường vụ Hiệp hội.
    1. Lãnh đạo thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Ban chấp hành Hiệp hội giữa 02 kỳ họp của Ban chấp hành.
    2. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện và báo cáo hoạt động của Hiệp hội theo quy định của Ban chấp hành.
    3. Chỉ đạo, quản lý các tổ chức trực thuộc Hiệp hội và ký kết các văn bản hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
    4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ban chấp hành Hiệp hội giao
    5. Xem xét, đề nghị Chủ tịch Hiệp hội ra quyết định thành lập hoặc giải thể các tổ chức trực thuộc theo Điều lệ Hiệp hội và theo quy định của pháp luật;
    6. Thông qua quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký kết các hợp đồng lao động đối với nhân sự Văn phòng, các Ban chuyên môn, các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hiệp hội.

    Điều 17. Chủ tịch Hiệp hội

    1. Chủ tịch Hiệp hội do Ban chấp hành Hiệp hội bầu ra trong số các uỷ viên Ban Thường vụ, là đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật và là chủ tài khoản thứ nhất của Hiệp hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hiệp hội theo nhiệm kỳ của Đại hội.
    2. Chủ tịch Hiệp hội có nhiệm vụ:
    1. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành, Ban thường vụ Hiệp hội, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội để triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội và nghị quyết của Ban chấp hành Hiệp hội.
    2. Ký ban hành quy chế quản lý và hoạt động của Hiệp hội, các nghị quyết sau khi đã được Đại hội, Ban chấp hành và Ban thường vụ Hiệp hội thông qua.
    3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ và quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội.
    1. Trong trường hợp Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, nếu cần có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch thường trực Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch.

    Điều 18. Phó Chủ tịch Hiệp hội

    1. Phó Chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hiệp hôi, do Ban chấp hành Hiệp hội bầu ra, được Chủ tịch Hiệp hội phân công phụ trách một số mặt hoạt động của Hiệp hội và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội.
    2. Phó Chủ tịch thường trực Hiệp hội giúp Chủ tịch Hiệp hội điều hành các hoạt động của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội và được uỷ quyền điều hành các công việc khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt. Số lượng Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định.

    Điều 19. Tổng thư ký và Phó Tổng Thư ký

    1. Tổng thư ký Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hiệp hội, do Ban chấp hành Hiệp hội bầu ra, thường trực giải quyết các công việc của Hiệp hội do Chủ tịch Hiệp hội phân công và điều hành mọi hoạt động thường ngày của Hiệp hội và Văn phòng Hiệp hội.
    2. Tổng thư ký Hiệp hội có nhiệm vụ: chuẩn bị nội dung các kỳ sinh hoạt của Ban chấp hành Hiệp hội, định kỳ báo cáo Chủ tịch Hiệp hội, Ban chấp hành Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội, lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hiệp hội, quản lý tài sản và tài chính của Hiệp hội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và Ban chấp hành Hiệp hội.
    3. Phó Tổng thư ký Hiệp hội là người giúp việc cho Tổng thư ký Hiệp hội, chịu trách nhiệm trước Tổng thư ký Hiệp hội và Phó Chủ tịch Hiệp hội được phân công phụ trách một số mặt về công tác Hiệp hội.
    4. Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký Hiệp hội làm thư ký trong các kỳ họp của Ban chấp hành và Ban Thường vụ Hiệp hội.

    Điều 20. Ban Kiểm tra Hiệp hội

    1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu ra gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số uỷ viên. Trưởng Ban Kiểm tra phải là uỷ viên Ban chấp hành Hiệp hội.
    2. Ban Kiểm tra Hiệp hội có nhiệm vụ:
    1. Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết, quy chế và hoạt động của Hiệp hội.
    2. Kiểm tra tư cách hội viên, kiểm tra việc hoạt động của hội viên để trình Ban thường vụ Hiệp hội xem xét, quyết định biểu dương khen thưởng, đồng thời phát hiện các vi phạm để kịp thời chấn chỉnh.
    3. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.
    4. Xem xét, đề xuất với Ban thường vụ Hiệp hội giải quyết các tranh chấp, các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến Hiệp hội, hội viên và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.
    5. Báo cáo kết quả kiểm tra trong các hội nghị Ban chấp hành, Ban thường vụ và Đại hội theo quy chế hoạt động của Hiệp hội.

    Điều 21. Văn phòng, các ban chuyên môn và các tổ chức pháp nhân thuộc Hiệp hội.

    1. Văn phòng Hiệp hội và các Ban chuyên môn của Hiệp hội là bộ phận giúp việc cho Ban chấp hành Hiệp hội và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hiệp hội, hoặc một Phó Chủ tịch Hiệp hội theo phân công của Chủ tịch Hiệp hội.
    2. Việc thành lập và bổ nhiệm nhân sự Văn phòng, các Ban chuyên môn của Hiệp hội do Ban thường vụ Hiệp hội đề nghị Chủ tịch Hiệp hội quyết định.
    3. Tuỳ theo nhu cầu công tác, Ban thường vụ Hiệp hội có thể thành lập các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hiệp hội Internet Việt Nam. Việc thành lập và bổ nhiệm chức danh lãnh đạo của các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hiệp hội phải theo đúng quy định của pháp luật.
    4. Ban thường vụ Hiệp hội quy định cụ tể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Hiệp hội, Văn phòng, các ban chuyên môn. 

     

    CHƯƠNG V

    TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

    Điều 22. Tài sản của Hiệp hội

    1. Tài sản của Hiệp hội gồm: trụ sở, phương tiện làm việc phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội và các tài sản khác (nếu có).
    2. Văn phòng Hiệp hội có trách nhiệm quản lý, bảo quản và sử dụng tài sản của Hiệp hội đúng mục đích và có hiệu quả.

    Điều 23. Tài chính của Hiệp hội

    1. Các nguồn thu của Hiệp hội
    1. Hội phí của hội viên thu mỗi năm/lần (mức cụ thể do Ban chấp hành Hiệp hội quy định).
    2. Thu nhập do các hoạt động nghiệp vụ của Hiệp hội như: dịch vụ, tư vấn, xuất bản, phổ biến kiến thức và thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
    3. Nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
    4. Tiền hỗ trợ của Nhà nước (nếu có).
    5. Các khoản thu hợp pháp khác.                                                                                                                                                         

           Nguồn thu từ các hoạt động của Hiệp hội không được chia cho Hội viên.

           2. Các khoản chi của Hiệp hội

    1. Các hoạt động truyền thông
    2. Các hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt động tư vấn, giám định, phản biện, dịch vụ...
    3. Chi hội thảo, tập huấn, cập nhật, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực Internet cho hội viên.
    4. Các khoản chi cho các hoạt động thuê trụ sở, văn phòng, hành chính khác của Hiệp hội.
    5. Chi về lương, phụ cấp, bảo hiểm, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên chuyên trách.
    6. Các khoản chi khác (nếu có)

     Điều 24. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội.

    1. Ban chấp hành Hiệp hội Internet Việt Nam xây dựng và ban hành quy chế quản lý sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội theo quy định hiện hành về quản lý tài sản, tài chính của Nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật.
    2. Báo cáo tài chính hàng năm của Hiệp hội phải được kiểm toán và báo cáo trong Hội nghị Ban chấp hành, trong Đại hội nhiệm kỳ của Hiệp hội và công khai theo quy chế tài chính của Hiệp hội.

    Điều 25. Năm tài chính của Hiệp hội

           Năm tài chính của Hiệp hội bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 dương lịch và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày Hiệp hội có quyết định thành lập do Bộ Nội Vụ ban hành và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm đó.

    Điều 26. Phương thức giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội giải thể.

    1. Việc giải thể Hiệp hội được thực hiện theo quy định của pháp luật.
    2. Khi Hiệp hội giải thể hoặc bị giải thể thì toàn bộ tài sản, tài chính của Hiệp hội được kiểm kê và xử lý theo quy định của pháp luật.

     

    CHƯƠNG VI

    KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

    Điều 27. Khen thưởng

            Tổ chức, cá nhân hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác phát triển Hiệp hội và trong lĩnh vực hoạt động do Hiệp hội phân công sẽ được Hiệp hội Internet Việt Nam khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.

    Điều 28. Kỷ luật

    1. Tổ chức, cá nhân hội viên lợi dụng danh nghĩa của Hiệp hội làm trái với các quy định của Điều lệ Hiệp hội, làm tổn hại đến uy tín, danh dự của Hiệp hội, tuỳ theo mức vi phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ khỏi Hiệp hội. Trường hợp gây thiệt hại về tài sản, tài chính của Hiệp hội thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
    2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, trình tự, thủ tục xem xét, kỷ luật hội viên

     

    CHƯƠNG VII

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội.

    1. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc Hiệp hội Internet Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung bản Điều lệ này.
    2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

    Điều 30. Hiệu lực thi hành

    1. Bản Điều lệ Hiệp hội Internet Việt Nam gồm 7 chương, 30 điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (nhiệm kỳ 2015-2020) của Hiệp hội Internet Việt Nam nhất trí thông qua ngày 22 tháng 10 năm 2015 tại Hà Nội và có hiệu lực thi hành kèm theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ.
    2. Căn cứ vào các quy định của pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban chấp hành Hiệp hội Internet Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

     

    kết nối facebook

    • Starword
    • Z.com_GMO-Z.com
    • VNPT Technology
    • CCALL
    • SCTV
    • FDS
    • Seamless
    • Mobifone Global
    • GNC Telecom
    • SSN
    • ICS
    • InterSpace
    • DCV
    • CMC
    • ANTIT
    • Mobiphone
    • VinaLink
    • TechElite
    • META
    • HYPERLOGY
    • GLTEC
    • GAPIT
    • INet
    • NCT
    • UAP
    • VTV Digital
    • PTF
    • VNG
    • Vietnet-ICT
    • VC
    • VTC
    • M-Mobile
    • Mediaone
    • Viet
    • HopPhat
    • Hanel
    • Epay
    • Vietnam Post
    • VMG
    • Life NET
    • Asia Telecom
    • GDS
    • DLC
    • DKT
    • Cowell
    • Microad
    • Novaon
    • SPT
    • PA VIETNAM
    • FPT Telecom
    • Viettel
    • Web30s
    • NetNam
    • VNPT
    • Tinh Vân
    TOP